A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Bệnh tay chân miệng: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị dự phòng

Bệnh tay chân miệng rất dễ lây lan. Tăng cường hiểu biết đúng về bệnh tay chân miệng để có ứng phó thích hợp ở cả khía cạnh từ cá nhân, đến hộ gia đình, cơ sở y tế và cộng đồng là cách tốt nhất để kiểm soát dịch bệnh.

Bệnh tay chân miệng: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị dự phòng

 Bệnh tay chân miệng rất dễ lây lan. Tăng cường hiểu biết đúng về bệnh tay chân miệng để có ứng phó thích hợp ở cả khía cạnh từ cá nhân, đến hộ gia đình, cơ sở y tế và cộng đồng là cách tốt nhất để kiểm soát dịch bệnh.

1. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng do các chủng virus  thuộc họ virus đường ruột (gọi chung là Enterovirus) gây ra. Hai nhóm tác nhân thường gặp là Coxsackie A16 và Enterovirus 71 (EV71).

 

 

Biểu hiện lâm sàng của bệnh tay chân miệng.

Đây là nhóm virus có sức sống bền bỉ. Nó có khả năng tồn tại từ nhiệt độ lạnh đến rất cao: Trong 30 phút virus mới bị bất hoạt ở nhiệt độ 560 độ C; Ở nhiệt độ lạnh - 40 độ C, virus có thể tồn tại đến 3 tuần ngoài môi trường. Các bề mặt trong môi trường sinh hoạt chung mà có người bệnh thường là những nơi có chứa virus, như vật dụng ăn uống, mặt bàn, ghế, giường, đồ chơi chung …

Bệnh tay chân miệng dễ lây từ người sang người. Virus gây bệnh tay chân miệng có thể phát tán từ cơ thể người bệnh ra môi trường qua phân, dịch đường tiêu hóa, nước bọt và mụn nước. Trẻ em mắc bệnh chủ yếu do nuốt phải virus gây bệnh. Trẻ tiếp xúc với mầm bệnh từ môi trường chủ yếu thông qua bàn tay, rồi đưa lên miệng, và nuốt phải virus. Chuyên môn gọi là lây truyền qua "tiếp xúc". Tay chân miệng là bệnh rất dễ lây lan thành dịch.

2. Dấu hiệu của bệnh tay chân miệng

Phát hiện sớm bệnh tay chân miệng ở trẻ là một trong những điều kiện quan trọng tác động đến quá trình điều trị.

Hầu hết trẻ mắc bệnh tay chân miệng nếu được phát hiện sớm và theo dõi chặt chẽ sẽ có quá trình điều trị nhẹ nhàng, dự phòng được các biến chứng và hạn chế được nguy cơ tử vong.

Thời gian ủ bệnh và dấu hiệu

- Sau khi nuốt phải virus gây bệnh và trải qua thời gian ủ bệnh từ 3-7 ngày, người bệnh bắt đầu xuất hiện các triệu chứng với biểu hiện đặc trưng là phát ban dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông. Ban tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm.

Loét miệng là biểu hiện rất thường gặp ở trẻ nhỏ khi mắc bệnh này. Vị trị loét thường được phát hiện nhiều nhất là vùng hầu họng (gần lưỡi gà), niêm mạc má, môi hoặc lưỡi. Số lượng từ 1 đến vài mụn loét trong miệng, kích cỡ khoảng 2 mm – 3 mm. Loét miệng khiến trẻ đau rát khi ăn, bỏ ăn, bỏ bú và tăng tiết nước bọt.

Sốt: Hầu hết trẻ chỉ sốt nhẹ, nhiệt độ thường từ 37,5°C – 38° C. Khi trẻ bị sốt cao trên 39° C liên tục từ 2 ngày trở lên là một trong những dấu hiệu gợi ý trẻ có thể có biến chứng nghiêm trọng, cần phải nhập viện để theo dõi điều trị.
- Trẻ bị tiêu chảy, trên mông xuất hiện các nốt mụn lở, rộp da.
- Rối loạn tri giác, mê sảng.

Nhận biết sớm được tình trạng bệnh nặng của trẻ mắc tay chân miệng để có kịp thời điều trị, chăm sóc, can thiệp là cách tốt nhất hạn chế các biến chứng và nguy cơ tử vong của trẻ bệnh.

3. Biến chứng của bệnh tay chân miệng

Biểu hiện lâm sàng của bệnh tay chân miệng giống bất kể chủng virus gây bệnh nào. Tuy nhiên, bệnh nhân nhiễm EV71 có nhiều khả năng dẫn đến các biến chứng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. Như là biến chứng viêm màng não, viêm não do virus, hoặc tổn thương cơ tim.

4. Điều trị và chủ động phòng ngừa

Điều đáng lưu ý là hiện nay vẫn chưa có thuốc tiêu diệt được tác nhân gây bệnh, hay nói cách khác là chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Vì vậy thái độ tích cực nhất đối với bệnh tay chân miệng là dự phòng không để mắc bệnh.

- Phòng bệnh cá nhân:

  • Mỗi cá nhân hình thành thói quen và văn hoá vệ sinh tay, huấn luyện cho trẻ em thói quen vệ sinh tay đúng bằng xà phòng.
  • Trẻ phải được nghỉ học, cách ly trẻ lành và trẻ bị bệnh để tránh lây lan.
  • Giám sát các hoạt động của trẻ bị bệnh trong sinh hoạt hằng ngày.

- Phòng bệnh trong gia đình và cộng đồng:

  • Xây dựng văn hoá vệ sinh trong gia đình, lớp học, nhà trường; đặc biệt với người trực tiếp chăm sóc trẻ…
  • Lau rửa, vệ sinh đồ chơi, dụng cụ sau khi sử dụng (khuyến khích sử dụng hoá chất khử khuẩn).
  • Vệ sinh tay đúng cách sau khi thay tã, lót, khi có tiếp xúc với phân, nước bọt. Không xả, làm văng bắn nước bọt, phân ra ngoài môi trường.
  • Lau vệ sinh sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn. Sử dụng nguồn nước sạch.
  • Đối với trẻ tuổi mẫu giáo: vệ sinh bề mặt, vệ sinh đồ chơi, dụng cụ ăn uống
  • Tắm rửa sạch sẽ cho trẻ bằng xà phòng và nước sạch
  • Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ đầy đủ.Theo dõi các dấu hiệu chỉ điểm biến chứng sớm.
  • Vật dụng cá nhân ăn uống của trẻ như bình sữa, ly uống nước, chén ăn cơm, muỗng ăn…nên được luộc sôi và sử dụng riêng biệt cho từng trẻ.
  • Đồ chơi và vật dụng thường dùng của trẻ cần phải được tẩy trùng sạch sẽ bằng những dung dịch sát khuẩn được ngành y tế khuyên dùng như dung dịch Cloramin B 2%, dung dịch nước Javel hoặc xà phòng sát khuẩn để tạo tính an toàn cho trẻ khi sử dụng.

5. Muốn mau khỏi cần làm gì?

Để bệnh thuyên giảm và nhanh khỏi, người bệnh và người nhà cần tuân thủ như sau:

  • Không nên tự ý sử dụng, bôi thuốc vào các nốt bọng nước, các vết viêm loét ở miệng khi không có tư vấn và chỉ định của bác sĩ.
  • Không nên kiêng tắm cho trẻ vì rất dễ mắc thêm các bệnh viêm nhiễm do các virus vi khuẩn gây ra, gây ngứa ngáy khó chịu cho trẻ. Lưu ý tắm nước ấm và phòng kín gió.
  • Hạn chế tiếp xúc, nhất là với người lành.
  • Cho trẻ ăn các loại dễ tiêu, lỏng như súp, cháo, sinh tố. Uống đủ nước các loại (sữa, nước ép, vắt từ trái cây tươi)…

6. Phân biệt tay chân miệng với một số bệnh có biểu hiện tương tự

Do có triệu chứng tương tự, bệnh tay chân miệng có thể bị bỏ sót hoặc nhầm lẫn với các bệnh khác :

  • Viêm loét miệng: thường là các vết loét sâu, nhiều dịch tiết và hay tái phát
  • Một số bệnh có phát ban, phỏng nước: Sốt phát ban (ban đỏ, xen kẽ ít dạng sẩn, thường có kèm theo hạch sau tai); dị ứng (ban đỏ đa dạng, không có phỏng nước); viêm da mủ (tổn thương đỏ, đau, có mủ); thuỷ đậu (phỏng nước rải rác toàn thân, nhiều lứa tuổi)

7. Khi nào đến bác sĩ?

Khi phát hiện trẻ có những biểu hiện sớm, nghi ngờ mắc tay chân miệng như:

  • Giật mình chới với, hốt hoảng, thất thần;
  • Run chi (thấy rõ khi đưa đồ chơi cho trẻ cầm);
  • Yếu chi
  • Trẻ đi đứng loạng choạng
  • Trẻ đảo mắt bất thường
  • Nôn trớ
  • Quấy khóc, dỗ không nín
  • Co giật
  • Thở mệt…

Cha mẹ, người chăm sóc trẻ cần đưa trẻ đến khám sớm tại các cơ sở y tế để được hướng dẫn chăm sóc, điều trị, theo dõi và dự phòng lây lan bệnh.

 

 


Tác giả: Nguyễn Hồng Trang
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 32
Tháng trước : 1.328